BANNER 1 BANNER 2

ĐỘNG VẬT GÂY HẠI CÂY CAO SU TẠI VIỆT NAM

Cây cao su cũng bị nhiều loại động vật tấn công. Tuy nhiên, động vật không có khả năng tiêu hoá và hấp thu mủ cao su, nên mức độ thiệt hại thấp hơn nhiều so với những loại cây khác.

Các loại động vật gây hại cho cây cao su được chia ra thành nhóm như sau:

Côn trùng miệng nhai (bitting insects): mối, sùng hại rễ, sâu, câu cấu, bọ đen…

Côn trùng chích hút (sucking insects): nhện, rệp…

Ốc sên (snail).

Động vật: chuột, sóc, cúi, nhím, heo rừng....

1.  Mối

 1.1. Phân loại

Mối tấn công cây cao su thuộc 2 loài Globitermes sulphureus Haviland và Coptotermes curvignathus Holmgren thuộc họ Termitidae, bộ Isoptera.

Globitermes sulphureus            Coptotermes curvignathus

1.2. Tác hại

Trong vườn cao su, mối không những tấn công các bộ phận đã chết mà còn có khả năng gây hại cho các bộ phận còn sống. Chúng gây hại cao su mọi lứa tuổi, nặng nhất vào giai đoạn kiến thiết cơ bản, nhất là những nơi có nhiều tàn dư thực vật (vườn tái canh, rừng mới khai hoang). Ban đầu mối xâm nhập vào cây qua vết thương cơ giới, vết bệnh. Sau đó, mối làm màng bằng đất để bảo vệ chống lại thiên địch và điều kiện bất lợi của môi trường. Tiếp theo chúng tấn công ngầm trong thân, gây chết và gãy đổ cây.

Tuy nhiên, ngoài tác hại nêu trên, mối cũng có một lợi ích nhất định là giúp quá trình phân hủy tàn dư thực vật nhanh hơn, trả lại dinh dưỡng cho đất.

1.3. Phòng trị

Không lấp rác, cỏ tươi xuống hố trồng. Tủ rác giữ ẩm phải xa gốc cao su, làm cỏ không gây vết thương cổ rễ.

Dùng Chlopyryfos (Lentrek 40EC…) nồng  độ 0,15 - 0,2% tưới lên tổ mối với liều lượng 4 - 5 lít/tổ mối hoặc quanh gốc cây với liều lượng 0,5 - 1,0 lít/cây.

Tại những vùng có mối hay gây hại, khi chuẩn bị hỗn hợp phân bò tươi để hồ rễ tum thì có pha thêm chlopyryfos nồng độ 0,5%. Với cây bầu, tưới   chlopyryfos nồng  độ 0,5% với liều lượng 50 ml/bầu vào thời điểm 2 - 3 ngày trước khi đem trồng.

2.  Sùng hại rễ

2.1. Phân loại

Sùng là tên gọi chung cho ấu trùng của các loài bọ rầy cánh cứng. Có nhiều loài gây hại cho cây cao su: Psilopholis vestita (Sharp); Leucopholis rorida Fab.; L. tristis Brnsk.; L. nummicudens Newm.; Lepidiota stigma F.; Holotrichia bidentata Burm. và Exopholis hypoleuca Wied. Thuộc  họ  Melolonthidae, bộ cánh cứng Coleoptera.sunghaire.jpg

Các loại sùng này thường hoàn thành vòng

đời trong một năm. Ấu trùng màu trắng ngà,

kích thước 2-5 cm sống dưới đất và gây hại rễ. Bọ trưởng thành màu nâu, kích thước 1-3 cm, ăn tạp gây hại lá của nhiều loại cây. Hoạt động chủ yếu trong mùa mưa từ 6-10 giờ tối, bị dẫn dụ bằng ánh sáng đèn. Ban ngày ẩn nấp nơi ẩm mát (thảm cỏ, mặt đất, tàn dư thực vật). Trứng đẻ trên mặt đất (đơn hoặc từng khối) vào đầu mùa mưa, sau 2-3 tuần trứng nở và bắt đầu cuộc sống trong đất. Ấu trùng lột xác nhiều lần và biến thành bọ trưởng thành vào tháng 9-10. Sùng thường xuất hiện ở vùng  đất xám, nhất là nơi sử dụng phân hữu cơ chưa hoại mục hay nơi có chăn thả trâu, bò.Vườn cao su có trồng xen hoặc cây thảm phủ có mật độ ấu trùng cao do có nhiều nguồn thức ăn, đôi khi đạt 500.000 con/ha.

2.2. Tác hại:

Gây hại cao su mọi giai đoạn, nặng nhất ở vườn KTCB và vườn nhân, ương.

Cây bị tấn công, tán lá đổi màu, tiếp theo chết cành và sau cùng chết toàn bộ cây. Ấu trùng là nguồn thức ăn hợp khẩu vị cho heo rừng, nên những vườn cao su gần rừng còn bị heo rừng phá hại.

2.3. Phòng trị:

Không chăn thả trâu bò trong vườn cao su.

Tuyệt đối không dùng phân hữu cơ chưa hoai mục để bón cho vườn cao su. Dùng thuốc trừ sâu gốc carbaryl (Baryl annong 85BTN; Carbavin 85WP…)

nồng  độ 0,1% tưới xung quanh gốc hay Ethoprophos (Mocap 10G Vimoca 10G…) 10 g/hố.

Trong vườn ương, nơi thường có sùng thì phải xử lý đất trước khi đặt hạt cao su bằng carbaryl hay ethoprophos.

Có thể dùng bẫy đèn bắt và diệt ấu trùng trưởng thành

3.  Sâu

Sâu thuộc bộ cánh

3.1. Phân loại

 phấn (Lepidoptera). Ấu trùng gây hại cho các loài cây khác, khi  nguồn  thức  ăn  cạn  kiệt  chúng  tấn công cây cao su, thường xuất hiện trong mùa khô.

Có hai loại gây hại cho cao su: Sâu ăn lá và hoa: Hyposidra talaca, Hemithea costipunctata  và  Euproctis  subnotata; Sâu ăn vỏ: Euproctis subnotata; Hemithe brachteigutta và Acanthopsyche snelleni. Gây hại cho vỏ nguyên sinh cũng như tái

sinh làm ảnh hưởng đến quá trình khai thác cao su.

3.2. Tác hại:

                                                                                                     Hyposidra talaca

Sâu ăn lá và hoa gây hại trên hoa và lá non gây giảm tỷ lệ đậu trái và diện tích quang hợp.

Sâu ăn vỏ gây hại cho vỏ nguyên sinh cũng như tái sinh làm ảnh hưởng đến quá trình khai thác cao su.

3.3. Phòng trị:

Có nhiều loài thiên địch ký sinh trên ấu trùng.

Ấu trùng có thể diệt trừ bằng một số loại thuốc trừ sâu thông thường như

Thiodan, Sumicidine … ở nồng độ 0,1-0,3%.

Dùng bẫy đèn, bã độc bắt và diệt trừ ấu trùng trưởng thành.

4.  Câu cấu ăn lá

4.1. Phân loại

Câu cấu (Hypomeces squamosus), thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera) , cánh có  màu ánh kim thường sống từng cụm 3 - 4 con, núp phía dưới mặt lá, giả chết khi rơi xuống đất, bay không xa

4.2. Tác hại:

Thành trùng ăn gặm lá già chừa gân lá lại.

Ấu trùng ăn rễ cao su.

4.3. Phòng trị:

Bắt câu cấu bằng vợt, phun thuốc trừ sâu Bi 58 nồng độ 0,25% hoặc Sumicidin theo hướng dẫn trên nhãn dán ở bao bì thuốc.

5. Bọ đen

5.1 .Phân loại

Bọ đen (Lyprops curticollis Frm), thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera)

5.2. Tác hại:

Là côn trùng không gây hại trực tiếp cho cây cao su, thường sống trên thân cây. khi tập trung số lượng lớn trên mặt cạo sẽ làm cản trở việc thu hoạch mủ, đôi khi là nguồn tạp chất của mủ.

5.3. Phòng trị:

Dùng thuốc gốc chlopyriphos nồng độ 0,2% phun trên phần thân cây có nhiều bọ đen.

6.  Nhện

6.1. Phân loại

Nhện là loài chích hút, có kích thước nhỏ khó quan sát bằng mắt thường (khoảng 0,2-0,5 mm). Có hai loại hay gây hại cây cao su:Nhện đỏ  (Tetranychus sp.) có 5 loài ký sinh trên cao su, Nhện vàng: (Hemitarsonemus latus Banks)

Nhện đỏ (Tetranychus sp.)   Nhện vàng: (Hemitarsonemus latus)

6.2. Tác hại:

Xuất hiện trong mùa ra lá mới cùng lúc với bệnh rụng lá phấn trắng. Nhện thường gặp trên cây cao su ở vườn cây con và vườn cây KTCB, nằm ở mặt dưới lá. Lá bị nhện vàng gây hại thì có gợn sóng, hai mép lá không đối xứng nên dễ lầm với triệu chứng thiếu kẽm (Zn). Lá bị nhện vàng hại thì hai bên mép lá co lại.

6.3. Phòng trị:

Thiên địch: bọ rùa (ladybird beetles), nhện Typhlodromus newsami.

Dùng thuốc gốc abamectin hay cypermethrin ở nồng độ 0,1 - 0,2%. Chỉ nên xử lý khi mức độ bị hại nặng.

7. Rệp sáp

7.1. Phân loại

Rệp là côn trùng chích hút. có trên 12 loài rệp ghi nhận gây hại cho cây cao su, trong đó 2 loài có tầm quan trọng: Lepidosaphes cocculi và Pinnaspis aspidistrae.

                  Lepidosaphes sp.                            Pinnaspis aspidistrae

7.2. Tác hại:

Gây hại cho lá và chồi non trên cao su kiến thiết cơ bản 1- 2 năm tuổi và vườn nhân, ương. làm rụng lá, cây sinh trưởng còi cọc. Rệp thường gây hại trong mùa khô. Mức độ gây hại không đáng kể so với các loại côn trùng khác. Ngoài cây cao su chúng còn gây hại cho cây trồng xen và cây thảm phủ.

7.3. Phòng trị:

Thiên địch (bọ rùa, ong bắp cày và vi sinh vật) có hiệu quả tốt để diệt trừ rệp, biện pháp hóa học ít cần đến

Dùng thuốc gốc abamectin hay cypermethrin ở nồng độ 0,1 - 0,2% phun trên phần cây bị hại.

8.  Ốc sên

8.1. Phân loại

Ốc sên trên cao su có hai loài phổ biến là: Mariaella dussumieri Gray và Parmarion martensi Simroth. Chỉ hoạt động vào ban đêm vì cơ thể chứa tỷ lệ nước cao không chịu được nhiệt độ và ánh sáng ban ngày. Ban ngày trú ẩn dưới thảm thực vật nơi có ẩm cao và nhiệt độ thấp.

Mariaella dussumieri                              Parmarion martensi

8.2. Tác hại:

Tác hại không đáng kể trên cao su. Gây hại cho chồi non và đỉnh sinh trưởng trên vườn cao su KTCB, nhân, ương; đôi khi còn ăn vỏ hoặc uống mủ cao su. Chổ bị gây hại là cửa ngõ cho vi sinh vật xâm nhập sau này.

8.3. Phòng trị:

Dùng bã độc chứa 5% metaldehyde rãi ở nơi có mật độ ốc sên cao. Phun

metaldehyde 1-3% nếu cần thiết.

Thu gom và tiêu diệt.

9.  Động vật

9.1. Phân loại

Một số loài chuột, cúi, sóc, nhím, heo rừng…

9.2. Tác hại:

Gây hại cho cây cao su vườn nhân, ương và vườn KTCB ở những vùng mới khai hoang gần rừng. Ăn hạt, cắn ngang chồi và thân cây cao su. Tuy nhiên, tác hại không đáng kể và chỉ xuất hiện rãi rác trong vườn cao su.

9.3. Phòng trị:

Dùng bẫy hoặc chó để săn bắt.

Dùng bã độc chứa phốt pho kẽm trộn với thức ăn, rãi ở nơi thường bị hại.